Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Hướng dẫn kỹ thuật mô hình nuôi cá trắm đen trong ao



Trung tâm Khuyến nông Hà Nội đã ban hành hướng dẫn kỹ thuật mô hình nuôi cá trắm đen trong ao.

CÁC YÊU CẦU CHUNG

  1. Đặc điểm sinh học

1.1. Cá trắm đen: Cá trắm đen là loài cá nước ngọt lớn, thân dài, màu xám đen bóng, có vảy lớn và bộ răng lược đặc biệt giúp nghiền vỏ nhuyễn thể; chúng ưa sống tầng đáy nước tĩnh/chảy chậm (ao, hồ), ăn tạp thiên về động vật đáy (ốc, hến, giun), chịu nhiệt tốt (18 - 300C).

Đây là loài cá ưa thích sống ở tầng đáy, ít khi nổi lên mặt nước và ưa thích những khu vực nước tĩnh. Cá trắm đen là loài ăn tạp, chủ yếu ăn động vật phù du, ấu trùng của các loài bọ và côn trùng lúc bé. Khi trưởng thành cá chuyển sang ăn các con giáp xác, côn trùng sinh sống trong nước…

Kích thước và khối lượng của cá trắm đen rất lớn. Trung bình, chúng ta thường đánh bắt được những con trắm đen nặng 4 - 5 kg, có một số con lên đến 20 - 30kg. Thậm chí đã ghi nhận trường hợp đánh bắt được con trắm đen 40 - 50 kg.

Ở nước ta, cá trắm đen thường chỉ được nuôi ghép trong ao với mật độ từ1-2 con/100m để tận dụng thức ăn thừa chìm xuống dưới đáy và làm sạch đáy ao nên sản lượng khai thác thấp.

  1. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
  2. Điều kiện ao nuôi

- Vị trí: Ao nuôi nằm trong vùng quy hoạch của địa phương, không chịu ảnh hưởng bởi nguồn nước ô nhiễm, nước thải công nghiệp và sinh hoạt…

- Hạ tầng của cơ sở nuôi phải được thiết kế, vận hành, duy trì phù hợp nhằm phòng ngừa sự lây nhiễm từ các yếu tố gây mất an toàn dịch bệnh và an toàn thực phẩm.

- Diện tích ao nuôi và quản lý tốt nhất: ≥ 5.000m.

- Độ sâu mức nước: 1,8 - 2,0m.

- Đáy ao phẳng, nghiêng về cống thoát nước.

- Ao nuôi gần nguồn nước sạch, chủ động cấp và thoát nước.

- Hệ thống mương cấp, thoát nước riêng biệt.

- Cải tạo ao: Tháo cạn nước, nạo vét bùn đáy ao, phân thừa của vụ nuôi trước, chỉ để lớp bùn < 20cm (đối với ao cũ). Sau khi thu gom bùn thải, phân đáy ao tiến hành xử lý trước khi đưa ra ngoài nhằm tránh ô nhiễm môi trường xung quanh.

- Phát quang bờ, san lấp các hang hố, tạo độ phẳng của đáy ao.

- Diệt tạp: Dùng vôi để cải tạo đáy ao và diệt tạp, liều lượng dùng từ 10 - 12kg/100m rắc đều và phơi nắng 3 - 5 ngày.

- Cấp nước: Cấp đủ lượng nước trong ao đạt 1,8 - 2,0m, dùng lưới có kích thước mắt lưới nhỏ để lọc nước không để cá tạp vào ao.

- Sau khi cấp nước vào, lắp đặt hệ thống máy quạt nước, máy sục khí cung cấp ôxy cho ao nuôi đảm bảo hệ thống hoạt động đồng bộ, ổn định.

- Khử trùng nước ao trước khi thả giống: Nước sau khi cấp đủ vào ao máy móc thiết bị được lắp đặt hoạt động ổn định tiến hành khử trùng nguồn nước ao bằng các loại thuốc khử khuẩn như: Iod, BKC, Chlorine… (liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm).

- Sử dụng chế phẩm sinh học xử lý nguồn nước ao: Sau khi khử trùng nguồn nước 2 - 3 ngày tiến sử dụng chế phẩm sinh học như: EM, BioWater… xử lý môi trường ao nuôi trước khi thả giống.

  1. Thả giống

* Mùa vụ, mật độ nuôi và tỷ lệ thả:

- Mùa vụ nuôi: Nên lựa chọn vụ xuân hè để thả cá giống.

- Thời gian nuôi: 12 tháng.

- Mật độ thả: 1 con/m2.

- Tỉ lệ thả: 100% cá trắm đen.

- Quy cỡ cá thả: Cá trắm đen cỡ 0,5 kg/con.

* Chất lượng giống:

- Ngoại hình: Cá có màu sắc tươi sáng, cơ thể cân đối, cỡ cá đều, không có dấu hiệu bệnh.

- Nguồn gốc giống: Giống có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống có đủ điều kiện.

- Chất lượng con giống: Cá giống thả nuôi mô hình nuôi thâm canh cá trắm đen trong ao đảm bảo chất lượng theo QCVN tương ứng và các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

* Phương pháp thả giống

- Cá giống đánh bắt vận chuyển nhẹ nhàng tránh xây xát, trước khi thả, tiến hành tắm cho cá bằng dung dịch muối ăn (NaCl) 2 - 3% (2 - 3 kg muối pha trong 100 lít nước) trong vòng 3 - 5 phút.

- Cách thả cá:

+ Vận chuyển bằng thùng, lồ, sọt: Trước khi thả, lấy nước ao vào thùng, lồ sọt để cân bằng nhiệt sau đó chuyển cá ra ao nhẹ nhàng, khẩn trương tránh cá bị ngạt và xây xát.

- Thả cá vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh thả cá vào những thời điểm nhạy cảm (nắng to, mưa rào, trời âm u...).

- Hộ nuôi cập nhập hồ sơ quá trình thả giống: đối tượng cá thả, số lượng, quy cỡ, thời gian thả...

  1. Chăm sóc và quản lý

* Chăm sóc cá:

- Kỹ thuật nuôi thâm canh cá trắm đen trong ao thức ăn sử dụng là thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi (tỷ lệ Protein ≥ 35%). Thức ăn có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng đảm bảo về chất lượng theo quy định của Bộ Nông Nghiệp và Môi trường.

- Tháng nuôi thứ nhất và thứ hai lượng thức ăn hàng ngày bằng 3 - 5 trọng lượng thân/ ngày. Từ tháng nuôi thứ 3 trở đi cá ăn lượng thức ăn từ 1 - 3% trọng lượng thân/ngày.

- Cho cá ăn 2 lần/ngày, sáng từ 8 - 9h và chiều từ 16 - 17h. Cho cá ăn ở một hoặc hai vị trí cố định trong ao, hàng ngày khi cho cá ăn theo dõi sức ăn của cá để điều chỉnh thức ăn và có biện pháp xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bất thường.

Lưu ý: Đối với ao sử dụng máy cho ăn cần phải đảm bảo 02 máy/ha ao nuôi, bố trí khoảng cách máy ở vị trí thuận lợi, dễ vận hành.

- Không sử dụng hocmon, chất kích thích tăng trưởng trong quá trình nuôi.

- Cơ sở nuôi/hộ lập hồ sơ cập nhập, lưu trữ quá trình theo dõi cho cá ăn hàng ngày khối lượng thức ăn, sản phẩm bổ sung vào thức ăn, thuốc phòng trị bệnh cho cá...

* Quản lý môi trường ao nuôi:

- Thường xuyên theo dõi hoạt động của hệ thống năng lượng tái tạo, máy quạt nước, máy sục khí cung cấp ôxy cho ao nuôi để có biện pháp xử lý kịp thời tránh sự cố xảy ra ảnh hưởng đến khả năng cung cấp ôxy cho ao nuôi.

- Định kỳ kiểm tra các yếu tố môi trường: pH, Ôxy, NH4/NH3, NO2 để điều chỉnh các yếu tố môi trường trong ngưỡng phù hợp cho cá sinh trưởng và phát triển.

* Quản lý sức khỏe:

- Cơ sở nuôi/hộ thường xuyên theo dõi các dấu hiệu hoạt động của cá, môi trường ao nuôi, diễn biến của thời tiết để có biện pháp xử lý kịp thời.

- Định kỳ 15 ngày bắt 30 con cá trong ao cân, đo chiều dài kiểm tra tốc độ tăng trưởng điều chỉnh thức ăn cho phù hợp.

- Định kỳ trộn các loại vitamin, men tiêu hóa, thuốc bổ gan,… giúp tăng cường sức đề kháng và hiệu quả sử dụng thức ăn.

- Định kỳ 15 ngày/lần sử dụng chế phẩm sinh học xử lý môi trường ao nuôi giúp phân hủy phân, chất thải, thức ăn dư thừa, chất thải hữu cơ có trong ao tạo môi trường sạch thuận lợi cho cá phát triển.

* Lưu trữ hồ sơ:

- Lập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ, nhật ký về thả giống, chế độ cho ăn, quản lý sức khỏe, sử dụng thuốc, chế phẩm, xuất nhập kho ... từ lúc bắt đầu nuôi cho tới sau khi thu hoạch.

  1. Thu hoạch

- Sau thời gian nuôi 12 tháng, kiểm tra cá trong ao nếu cá đạt kích cỡ thì tiến hành thu hoạch.

+ Trước khi thu hoạch phải ngừng cho ăn các loại thuốc kháng sinh theo quy định.

+ Cho cá nhịn ăn ít nhất 1 ngày trước khi thu hoạch.

+ Quá trình thu hoạch vận chuyển cá tuân theo quy trình đánh bắt và vận chuyển nhằm đảm bảo sản phẩm thủy sản luôn được đảm bảo chất lượng, không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.

+ Không dùng hóa chất nằm trong danh mục các hóa chất cấm sử dụng và kháng sinh để bảo quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển./.

TTKN