Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Bản tin Đánh giá thị trường nông sản số 28 năm 2024

TỔNG HỢP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

Đối với các mặt hàng lương thực: Trên thị trường, giá thu mua một số mặt hàng lúa dao động như sau: Lúa Bắc thơm, lúa J02 đang có giá bán dao động từ 12.500 - 13.000đ/kg, lúa khang dân có giá bán từ 9.700 - 10.500đ/kg, các loại lúa Thiên ưu 8, đài thơm 7 đang có giá phổ biến từ  9.500 - 10.000đ/kg,... Bên cạnh đó giá bán lẻ một số mặt hàng gạo tẻ thường phổ biến như sau: Gạo bắc thơm giá từ 19.500 - 21.000đ/kg, gạo tám Thái có giá từ 20.000 - 22.500đ/kg, gạo Điện Biên, Hải Hậu dao động từ 21.000 - 24.000 đ/kg; gạo J02 có giá từ 21.000 - 23.000đ/kg; gạo nếp cái hoa vàng dao động quanh mức 30.000đ/kg; nếp cẩm có giá 40.000đ/kg. Bên cạnh đó giá bán lẻ các mặt hàng đậu đỗ có điều chỉnh giảm nhẹ do lượng tiêu thụ giảm, điển hình như đậu đen có giá từ 60.000 - 65.000đ/kg, (giảm khoảng 3.000đ/kg so với tháng trước), đậu xanh tách vỏ có 52.000đ/kg, đậu đỏ có giá từ 55.000 - 60.000đ/kg, lạc nhân giá phổ biến 65.000 - 70.000đ/kg,...

Đối với các mặt hàng thực phẩm: Giá lợn hơi xuất chuồng tại Hà Nội và các tỉnh thành miền Bắc đang tiếp tục đi ngang, và phổ biến ở mức từ 67.000 - 69.000đ/kg. Tại các chợ, mặt hàng thịt lợn đang duy trì ở mức giá bán như sau: Thịt mông sấn có giá từ 110.000 - 120.000đ/kg, thịt lợn ba chỉ giá từ 130.000 - 145.000đ/kg, xương sườn có giá 130.000 - 140.000đ/kg, mặt hàng thịt bò duy trì giá bán ổn định từ 280.000 - 320.000đ/kg; gà ta hơi có lượng tiêu thụ tăng trong khi giá bán tiếp tục phổ biến quanh mức 130.000  - 140.000đ/kg; vịt nguyên con làm sẵn có giá ổn định từ  80.000 - 85.000đ/kg; ngan nguyên con làm sẵn cũng có giá từ 100.000 - 110.000đ/kg. Bên cạnh đó giá bán các mặt hàng thủy hải sản cũng phổ biến như sau: Cá chép giá từ 65.000 - 70.000đ/kg, cá trắm giá từ 65.000 - 75.000đ/kg, cá rô phi giá từ 45.000 - 50.000đ, ngao có giá 30.000 - 35.000đ/kg, cua đồng có giá từ 180.000 - 200.000đ/kg,...

Đối với các mặt hàng rau, củ, quả: Trên thị trường, nguồn cung các mặt hàng rau, củ, quả đã tăng trở lại tuy nhiên giá bán lẻ nhiều mặt hàng rau xanh vẫn giữ ở mức cao, điển hình như:  Các mặt hàng rau cải đang có giá bán phổ biến từ 35.000 - 40.000đ/kg, rau muống, rau ngót có giá từ 13.000 - 15.000đ/mớ, rau mùng tơi có giá 10.000đ/mớ, cà chua có giá 35.000 - 40.000đ/kg, dưa chuột có giá 25.000đ/kg, bí đao giá từ 20.000 - 25.000đ/kg (giảm 5.000đ/kg); rau bắp cái có giá phổ biến từ 15.000 - 18.000đ/kg,... Bên cạnh đó, thị trường trái cây đang khá đa dạng, giá bán các mặt hàng trái cây duy trì ổn định như sau: Hồng ngâm có giá 35.000 - 40.000đ/kg, quýt Sài Gòn có giá từ 55.000 - 60.000đ/kg, lựu đỏ có giá 40.000 - 45.000đ/kg, ổi có giá 30.000 - 35.000đ/kg, dưa hấu miền Nam đang có giá từ 20.000 - 25.000đ/kg, lê giá phổ biến 40.000đ/kg,…

Về vật tư nông nghiệp: Hiện nay, nguồn cung các mặt hàng vật tư phân bón các loại cung cấp tới các cửa hàng đại lý được đảm bảo; giá bán các mặt hàng phân bón trên thị trường đang duy trì ổn định như sau: Đạm urê ngoại có giá dao động khoảng 16.000đ/kg, đạm Urê nội có giá từ 13.000 - 14.000đ/kg, NPK Văn Điển 5.10.3 giá bán 6.500 - 7.500 đ/kg, Kali có giá phổ biến từ 14.500 - 15.500 đ/kg; lân Văn Điển có giá 6.000 - 6.500đ/kg,.../.

                                                                       NB (TH)