6 nhiệm vụ trọng tâm phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường
Vừa qua, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng đã ký ban hành Quyết định số 1466/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường. Theo đó, kế hoạch được triển khai theo hai giai đoạn chính, với các mục tiêu từng bước nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ, phát triển doanh nghiệp và hình thành ngành công nghiệp sinh học có sức cạnh tranh.
Giai đoạn 2026 - 2030, tập trung triển khai nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ chiến lược và các sản phẩm công nghệ chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ năng lực làm chủ, tiếp nhận, giải mã, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới, tiên tiến, công nghệ chiến lược ở quy mô công nghiệp. Đồng thời, xây dựng ít nhất 5 phòng thí nghiệm trọng điểm và 5 phòng thí nghiệm chuyên ngành có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn quốc tế; xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển công nghiệp sinh học, tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước sản xuất, thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp, từng bước gia tăng số lượng doanh nghiệp và thay thế các sản phẩm công nghiệp sinh học nhập khẩu.
Giai đoạn 2031 - 2035 và tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam hướng tới làm chủ công nghệ sinh học thế hệ mới, công nghệ sinh học chiến lược và công nghệ chỉnh sửa gen; từng bước ứng dụng để tạo ra các sản phẩm quy mô công nghiệp, hình thành ngành kinh tế - kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.
Theo định hướng đến năm 2045, công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; doanh nghiệp công nghiệp sinh học tăng 70% về quy mô đầu tư và quy mô tăng trưởng; các sản phẩm công nghệ sinh học có khả năng thay thế tối thiểu 60% sản phẩm nhập khẩu cùng loại, đồng thời đóng góp 15% giá trị gia tăng của ngành công nghiệp sinh học.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, kế hoạch xác định 6 nhiệm vụ trọng tâm nhằm tạo nền tảng khoa học, công nghệ, nhân lực, thể chế và thị trường cho phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường.
1. Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường
Tập trung nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ các công nghệ chiến lược như công nghệ gen thế hệ mới, công nghệ chỉnh sửa gen, công nghệ tế bào, công nghệ sinh sản và công nghệ vi sinh. Qua đó, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu cao; phát triển vắc-xin, chế phẩm sinh học, KIT chẩn đoán cùng các công nghệ bảo quản, chế biến, sau thu hoạch, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản.
2. Xây dựng và phát triển tiềm lực công nghiệp sinh học
Tập trung đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống phòng thí nghiệm; phấn đấu đến năm 2045 có 5 phòng thí nghiệm trọng điểm đạt chuẩn quốc tế, trở thành phòng thí nghiệm tham chiếu quốc gia. Đồng thời, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ sinh học nông nghiệp và môi trường.
3. Xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường
Hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghiệp sinh học quy mô công nghiệp trong các lĩnh vực giống, phân bón, chế phẩm sinh học, vắc-xin, thuốc thú y, KIT chẩn đoán và xử lý môi trường. Phát triển đồng bộ chuỗi nghiên cứu - sản xuất - kinh doanh, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và chuyên gia, thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học.
4. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách
Rà soát, hoàn thiện các chính sách ưu đãi về nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học; thu hút đầu tư, trọng dụng nhân tài, hỗ trợ doanh nghiệp về thuế, đất đai, tín dụng và công nghệ. Đồng thời, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn sinh học, tạo môi trường thuận lợi cho công nghiệp sinh học phát triển.
5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp sinh học
Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia, tổ chức có nền công nghiệp sinh học tiên tiến nhằm học hỏi kinh nghiệm, thu hút đầu tư, hợp tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ. Từng bước tiếp nhận, làm chủ và ứng dụng công nghệ thế hệ mới vào sản xuất hàng hóa quy mô công nghiệp tại Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
6. Truyền thông nâng cao nhận thức về công nghiệp sinh học
Tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách, thành tựu khoa học, công nghệ và các mô hình công nghiệp sinh học; đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến công, tập huấn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân, doanh nghiệp và địa phương. Qua đó, tạo chuyển biến về nhận thức, thúc đẩy ứng dụng và sử dụng các sản phẩm công nghệ sinh học, góp phần đưa công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng.
Với định hướng phát triển đồng bộ từ nghiên cứu, công nghệ, nhân lực đến doanh nghiệp, thể chế và thị trường, Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường đặt nền móng cho quá trình nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, giảm phụ thuộc vào sản phẩm nhập khẩu và từng bước hình thành ngành công nghiệp sinh học có sức cạnh tranh trong khu vực.
Chi tiết Kế hoạch tại đây

Đảm bảo vệ sinh môi trường các dòng sông, kênh, mương, ao, hồ trên địa bàn Thành phố
Hà Nội hoàn thiện cơ sở dữ liệu vùng trồng phục vụ xuất khẩu
Chủ động bảo đảm an toàn đê điều trước mùa mưa bão
Chuyển đổi xanh trong quản lý ngành nông nghiệp và môi trường