Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Hướng dẫn kỹ thuật nuôi ếch thương phẩm

Mô hình nuôi ếch thương phẩm hiện đang là một hướng phát triển kinh tế rất triển vọng trong sản xuất nông nghiệp nhờ thời gian thu hoạch nhanh, vốn đầu tư ban đầu không quá lớn và có thể tận dụng diện tích nhỏ. Để giúp người chăn nuôi chủ động công nghệ và hạn chế rủi ro, dưới đây là hướng dẫn kỹ thuật nuôi ếch thương phẩm chi tiết.


Ao nuôi ếch thương phẩm.

Đặc điểm sinh học

Ếch là động vật thuộc họ lưỡng cư với khoảng hơn 362 loài, 61 chi. Ếch thích sống ở những nơi: đồng ruộng, đầm, hồ, ao, ven sông suối, mương vườn,... những nơi ẩm ướt và có nguồn nước ngọt, đặc biệt thích nơi yên tĩnh, mát mẻ. Ếch trải qua quá trình biến đổi gồm 2 giai đoạn chính: Nòng nọc phát triển thành ếch con. Lúc này thức ăn chủ yếu của chúng là các loài động vật nhỏ như côn trùng sống trong nước. Khi trưởng thành ếch là loài ăn tạp thiên về động vật, đặc biệt động vật sống di động như: côn trùng, giun, cá, tép…

Nòng nọc của ếch nuôi khoảng 28 - 30 ngày thành ếch con, nuôi cỡ ếch từ 2 - 5g/con, sau 1,5 tháng ếch giống đạt cỡ 20 - 50 g/con, sau khoảng 3 - 4 tháng ếch thịt đạt cỡ trên 300 g/con.

Hiện nay trên thực tế tại các mô hình nuôi ếch dạng thâm canh hay bán thâm canh thức ăn chủ yếu sử dụng cho ếch là các loại thức ăn công nghiệp như cám viên dạng nổi hay các loại thức ăn chế biến khác. Tuy nhiên nhu cầu dinh dưỡng của ếch khá cao, vì thế khi nuôi nên chọn thức ăn đủ dưỡng chất có hàm lượng đạm đảm bảo từ 26 -40%.

Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

Điều kiện ao nuôi

Vị trí: Ao nuôi nằm trong vùng quy hoạch của địa phương, không chịu ảnh hưởng bởi nguồn nước ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp và sinh hoạt,… Ao nuôi gần nguồn nước sạch, chủ động cấp và tiêu nước. Hệ thống mương cấp, thoát nước riêng biệt. Hạ tầng của nơi nuôi phải được thiết kế, vận hành, duy trì để phòng ngừa sự lây nhiễm các mối gây mất an toàn thực phẩm, an toàn bệnh dịch và là nơi yên tĩnh, thoáng mát. Diện tích ao nuôi để quản lý tốt nhất là từ 500 m2 trở lên. Độ sâu mực nước từ 0,8 - 1 m. Đáy ao phẳng, nghiêng về cống thoát nước.

Đối với cải tạo ao nuôi: Tháo cạn nước, nạo vét bùn đáy ao, phân thừa của vụ nuôi trước, chỉ để lớp bùn < 20cm (đối với ao cũ). Sau khi thu gom bùn thải, phân đáy ao tiến hành xử lý trước khi đưa ra ngoài nhằm tránh ô nhiễm môi trường xung quanh. Phát quang bờ, san lấp các hang hốc, tạo độ phẳng của đáy ao. Dùng vôi để cải tạo đáy ao và diệt tạp, liều lượng dùng từ 10 - 15kg/100m2 rắc đều, phơi nắng 7 - 10 ngày.

Chuẩn bị giai: Giai có kích thước 2x3m, hoặc 4x5m, hoặc 5x10m, cao 1 - 1,2 m, làm bằng lưới nilông may 5 mặt và phía trên may viền rộng khoảng 20cm xung quanh để tránh ếch nhảy ra ngoài và đề phòng dịch hại. Mắt lưới có kích thước khoảng 0,5 - 1cm. Vị trí đặt giai gần cống cấp nước tránh nơi cuối gió. Giai được cắm trong ao sao cho các góc trên và dưới buộc chặt vào cọc để mặt giai được căng phẳng, không bị trùng, mực nước trong giai khoảng 20 - 30cm. Tạo giá thể cho ếch lên cư trú (bè tre, bè xốp, bèo tây/lục bình..), tổng diện tích giá thể chiếm 2/3 - 3/4 diện tích giai. Có lưới rào xung quanh ao phải cách bờ ao một khoảng từ 1 - 1,5m. Lưới bảo vệ phía trên hạn chế ánh sáng chiếu trực tiếp vào ao và tránh trường hợp ếch nhảy ra ngoài.

Cấp nước: Cấp đủ lượng nước trong ao đạt 0,8 - 1m, dùng lưới chắn để lọc không để cá tạp vào ao. Khử trùng, xử lý môi trường nước ao trước khi thả giống từ 7 - 10 ngày.

Thả giống:  Mùa vụ nuôi từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm; Thời gian nuôi: 6 tháng; Mật độ nuôi: 80 con/m3; Quy cỡ giống: ≥ 20 g/con.

Chất lượng giống: Ếch giống đảm bảo chất lượng theo QCVN, CLVN tương ứng và các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền. Ếch có màu sắc tươi sáng, khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn, giống ếch cùng lứa, kích thước đồng đều, không dị tật, dị hình, không có dấu hiệu bệnh lý. Giống có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống có đủ điều kiện.

Phương pháp thả giống: Ếch được vận chuyển bằng sọt, rổ tre, lồng (có lót nylon) hoặc thùng, chậu, túi vải bên trong có thả ít rong, bèo... Trước khi thả phải cho ếch giống tắm qua nước muối loãng 2 - 3% trong khoảng 1 - 2 phút rồi từ từ thả ếch ra giai. Nên thả ở đầu gió. Thả ếch vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh thả ếch vào những thời điểm nhạy cảm (nắng to, mưa rào, trời âm u...).

Chăm sóc và quản lý: Sử dụng thức ăn công nghiệp có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng đảm bảo về chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Lượng thức ăn cho ăn hàng ngày khoảng 2 - 10% trọng lượng cơ thể/ngày, có thể áp dụng theo bảng hướng dẫn cho ăn như sau:

Cỡ ếch (gram)

Cỡ viên thức ăn (mm)

Độ đạm

(% protein)

3 - 30

2 - 3

40

30 - 100

3 - 4

35

100 - 150

5 - 6

32

≥ 150

6 - 8

30

Lượng thức ăn cho ăn thay đổi theo sự phát triển của ếch có thể áp dụng theo bảng hướng dẫn sau:

Bảng hướng dẫn cho ếch ăn:

Tháng

Thời gian cho ăn lần/ngày

Tỷ lệ cho cá ăn theo trọng lượng thân (%)

1

4

7-10

2

3

5-7

3

3

3-5

≥3

2

2-3

 

* Do đặc tính của ếch ăn mạnh vào chiều tối và ban đêm hơn ban ngày vì vậy lượng thức ăn vào chiều tối và ban đêm nên cho gấp 2 lần lượng thức ăn ban ngày.

Thức ăn viên được rải đều khắp giai cho ếch ăn. Thường xuyên quan sát và xử lý khi ếch có biểu hiện bất thường. Hàng ngày kiểm tra lượng thức ăn thừa hay thiếu để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Vào những ngày thời tiết xấu, âm u cần giảm lượng thức ăn hoặc ngừng cho ăn.

Lưu ý: Không sử dụng thức ăn, nhiễm nấm mốc, quá hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, thành phần. Tuyệt đối không sử dụng các hóa chất, kháng sinh trong danh mục cấm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không sử dụng các loại kích thích tố sinh trưởng.

Quản lý môi trường ao nuôi ếch

Định kỳ 7 ngày sử dụng chế phẩm sinh học xử lý môi trường và nền đáy ao để loại bỏ chất thải, thức ăn dư thừa, giảm tích tụ khí độc, hạn chế vi sinh vật gây bệnh phát triển, ổn định hệ vi sinh vật có lợi, phân hủy chất hữu cơ nhanh. Thường xuyên kiểm tra và giữ các yếu tố môi trường ao nuôi: Nhiệt độ, các chỉ số môi trường ao nuôi: pH, NH4/NH3, NO2... ở ngưỡng phù hợp cho ếch sinh trưởng, phát triển.

Quản lý sức khỏe: Định kỳ bổ sung Vitamin C, men tiêu hóa để giúp ếch tăng cường sức đề kháng hạn chế dịch bệnh, hỗ trợ tiêu hóa tốt cho ếch. Trong quá trình nuôi định kỳ 7 ngày bắt ngẫu nhiên 30 con cân và tính trọng lượng trung bình để có cơ sở điều chỉnh chế độ cho ăn và chăm sóc; Đồng thời phân loại ếch theo trọng lượng để tách nuôi riêng, tránh trường hợp cắn hoặc ăn thịt lẫn nhau.

Thu hoạch: Sau thời gian nuôi 2,5 - 3 tháng, kiểm tra ếch trong ao đạt kích cỡ thương phẩm có thể tiến hành thu hoạch (kích cỡ thu hoạch thường ≥300g/con).   

Lưu ý: Trước khi thu hoạch phải dừng cho ăn 1 ngày. Dùng vợt, lưới để thu hoạch. Nên thu vào lúc trời râm mát, khi vận chuyển ếch cần chú ý dùng các dụng cụ lớn để đựng ếch tránh trường hợp ếch đè lên nhau rồi chết làm ảnh hưởng sản lượng.

Quản lý dịch bệnh: Ếch thường gặp một số bệnh như: bệnh chướng bụng; bệnh đỏ chân đỏ đùi; bệnh giun sán; bệnh viêm gan, gan có mủ; Một số hiện tượng bệnh mắt mù, cổ quẹo và quay cuồng… Bà con chăn nuôi cần làm tốt công tác phòng bệnh, theo dõi quản lý đàn và điều trị bệnh kịp thời.

Lưu trữ hồ sơ: Lập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ, nhật ký về thả giống, chế độ cho ăn, quản lý sức khỏe, sử dụng thuốc, chế phẩm, xuất nhập kho,... từ lúc bắt đầu nuôi cho tới sau khi thu hoạch để theo dõi, quản lý đồng thời phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm./.

Danh Lãnh (TH)